1
Ngày soạn: ..................
CHỦ ĐỀ 1: ESTE – LIPIT
(3 tuần = 4,5 tiết) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về este - lipit: cấu tạo, danh pháp, tính chất vật lí, tính chất hóa học và phương pháp điều chế. 2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng trả lời câu hỏi liên quan tới các kiến thức trên theo 4 mức độ biết – hiểu – vận dụng – vận dụng cao bám sát cấu trúc đề minh họa của bộ giáo dục năm 2019 và các đề thi THPTQG những năm trước. 3. Tình cảm, thái độ:
- HS chủ động, tích cực tiếp thu kiến thức, có thái độ yêu thích môn học. 4. Các năng lực cần đạt:
- Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp. II. Chuẩn bị:
- GV: Chuẩn bị các loại câu hỏi có liên quan. - HS: Ôn tập kiến thức về este – lipit theo PHT. III. Phương pháp:
Chủ yếu sử dụng phương pháp vấn đáp. IV. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra miệng :
Xen lẫn trong giờ luyện tập. 3. Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học Hoạt động 1.
- GV hướng dẫn HS ôn tập kiến thức dưới dạng điền khuyết vào nội dung phiếu học tập. Từ đó GV nhấn mạnh những trọng tâm kiến thức cần nhớ cho HS. - HS hoàn thành lí thuyết vào bảng tóm tắt, từ đó rút ra trọng tâm cần nhớ. - GV lưu ý cho HS một số phản ứng thủy phân đặc biệt cần nhớ.
A. Lí thuyết cần nắm I. Este. - Khái niệm. - Công thức tổng quát. - Đồng phân, danh pháp. - Tính chất vật lí. - Tính chất hóa học. - Điều chế. II. Chất béo. - Khái niệm. - Công thức tổng quát. - Đồng phân, danh pháp. - Tính chất vật lí. - Tính chất hóa học. - Điều chế.
Hoạt động 2: -GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm lí thuyết và bài tập đã giao về nhà - GV giải thích một số câu hỏi khó mà HS thắc mắc
B. Câu hỏi ôn tập Có trong PHT
4. Củng cố:
Yêu cầu HS nắm chắc một số kiến thức cơ bản về este , chất béo.
DeThi.edu.vn
2
5. Bài tập về nhà:
- Hoàn thành nhiệm vụ bài sau giáo viên giao về nhà: chủ đề 2: cacbohidrat. Phần chuẩn bị của giáo viên
CHỦ ĐỀ 1: ESTE – LIPIT
( 3 tuần) A. LÍ THUYẾT
I. ESTE: 1- Khái niệm: khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl bằng nhóm OR’ ta thu được este.
RCOOH + R’OH RCOOR’ + H2O (p/ứ este hóa) 2- Tên: tên R’ (ancol) + tên gốc axit tương ứng (RCOO) + at
Ví dụ: HCOOCH3: metyl fomiat CH3COOCH3: metyl axetat C2H5COOCH3: metyl propionat
HCOOC2H5: etyl fomiat CH3COOC2H5: etyl axetat C2H5COOC2H5: etyl propionat HCOOC3H7: propyl fomiat CH3COOC3H7: propyl axetat CH3COOCH=CH2: vinyl axetat
HCOOCH(CH3)2 : isopropyl fomiat CH2 =CHCOOCH3 : metyl acrylat CH3COOC6H5 : phenyl axetat 3- CTC este no, đơn chức : CnH2nO2 CTC este đơn chức : CxHyO2 ; RCOOR’ 4- Số đồng phân Este : 2n-2 ( 2<= n < 5)
CTPT Số đồng phân este Số đồng phân axit Tổng đồng phân đơn chức C2H4O2 1 1 2 C3H6O2 2 1 3 C4H8O2 4 2 6 C5H10O2 9 4 13
Đều tác dụng với kiềm (NaOH, KOH)
5- Tính chất hóa học: phản ứng thủy phân
+ Thủy phân trong môi trường axit: thuận nghịch, thu được axit và ancol + Thủy phân trong môi trường kiềm (p/ứ xà phòng hóa): 1 chiều, thu được muối và ancol
RCOOR’ :
Phản ứng của một số este đặc biệt:
* Este có dạng HCOOR’ : có phản ứng tráng gương (HCOOR’ → 2Ag) * Este RCOOCH=CH-R’ : RCOOCH=CH-R’ + H2O RCOOH + R’CH2CHO (andehit) * Este RCOOC6H5 : RCOOC6H5 + 2 NaOH RCOONa + C6H5ONa + H2O (2 muối) 6- Điều chế: RCOOH + R’OH RCOOR’ + H2O CH3COOH + CH ≡CH → CH3COOCH=CH2 C6H5COOH + (CH3CO)2O → CH3COOC6H5 + CH3COOH II. LIPIT 1. Khái niệm lipit: hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không tan trong nước, tan trong dm hữu cơ. 2. Khái niệm chất béo: là trieste của glixerol với axit béo (triglixerit)
Axit béo Chất béo C17H35COOH
axit stearic
(C17H35COO)3C3H5
tristearin C17H33COOH
axit oleic
+ glixerol [C3H5(OH)3] (C17H33COO)3C3H5
triolein
đ SO H 4 2
OH R RCOONa NaOH RCOOR
OH R RCOOH O H RCOOR
O
O
t
t SO H
' '
' ' , 2
4 2
ot
ot
đ SO H 4 2
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.