Giải chi tiết 21 đề thi tuyển sinh Đại học - Cao đẳng môn Hóa học

Giải chi tiết 21 đề thi tuyển sinh Đại học - Cao đẳng môn Hóa học

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

HÓA HỌC MỖI NGÀY

(Biên soạn)

Website: www.hoahocmoingay.com Email: hoahocmoingay.com@gmail.com

--------

GIẢI CHI TIẾT 21 ĐỀ THI

TUYỂN SINH ĐH-CĐ

HÓA HỌC

Họ và tên học sinh :............................................. Trường : ............................................. Lớp : ................ Năm học : 2019-2020

“HỌC HÓA BẰNG SỰ ĐAM MÊ”

LƯU HÀNH NỘI BỘ

04/2020

DeThi.edu.vn

Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối A- MÃ 182)

Biên soạn: HÓA HỌC MỖI NGÀY Website: www.hoahocmoingay.com FB Fanpage & Youtube: Hóa Học Mỗi Ngày Email: hoahocmoingay.com@gmail.com

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2007 Môn thi: HÓA HỌC, Khối A Thời gian làm bài: 90 phút

Mã đề thi 182 CÂU 1: Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung dịch Br2 0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam. Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là:

A. C2H2 và C4H6. B. C2H2 và C4H8.

C. C3H4 và C4H8. D. C2H2 và C3H8. HƯỚNG DẪN GIẢI

2

2

hhX

Br (bñ)

Br (pö)

4,48 n = 0,2( ) 22,4 n = 1,4*0,5 = 0,7 (mol)

1 n = *0,7 = 0,35 (mol) 2

mol 

 Gọi CTPT trung bình của 2 hiđrocacbon là n 2n+2-2k C H

2 n 2n+2-2k n 2n+2-2k 2k C H + kBr C H Br

0,2 (mol) 0,2k



Suy ra: 0,2k = 0,35 1 < k = 1,75 < 2  → Loại A ( cả hai chất đều có 2 liên kết )  Giả sử chỉ có C2H2 tác dụng với Br2 nên:

2 Br pö

6,7 n = *2 0,35(mol) Loaïi D 26  

 Khối lượng bình tăng chính là khối lượng của hỗn hợp X:

X 6,7 M 33,5 0,2   → Loại C ( 2 chất đều có KLPT lớn hơn 33,5)

 ĐÁP ÁN B CÂU 2: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là

A. 0,04. B. 0,075. C. 0,12. D. 0,06. HƯỚNG DẪN GIẢI Cách 1: Dùng phương pháp bản toàn điện tích:

Do dung dịch X chỉ chứa 2 muối sunfat nên:

FeS2  Fe3+ + 2SO4

2 0,12 0,12 0,24 Cu2S  2Cu2+ + SO4

2 a 2a a Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:

3.0,12 + 2.2a = 0,24.2 + 2a a 0,06 

DeThi.edu.vn

Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối A- MÃ 182)

Biên soạn: HÓA HỌC MỖI NGÀY Website: www.hoahocmoingay.com FB Fanpage & Youtube: Hóa Học Mỗi Ngày Email: hoahocmoingay.com@gmail.com

Cách 2: Dùng phương pháp bản toàn nguyên tố:

2FeS2  Fe2(SO4)3 0,12 0,06 Cu2S  2CuSO4 a 2a Bảo toàn nguyên tố S: 0,12.2 + a = 0,06.3 + 2a.1 a 0,06 

 ĐÁP ÁN D

Chú ý: Theo điều kiện trên ta luôn có:

2 2 FeS Cu S n = 2 n

CÂU 3: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là

A. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan. B. chỉ có kết tủa keo trắng. C. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên. D. không có kết tủa, có khí bay lên. HƯỚNG DẪN GIẢI Ban đầu xuất hiện kết tủa keo trắng:

AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl Khi NaOH dư thì kết tủa tan:

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O  ĐÁP ÁN A

Chú ý: Tính lưỡng tính của Al(OH)3 và Zn(OH)2 CÂU 4: Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung dịch amoni nitrit bão hoà. Khí X là

A. NO. B. NO2. C. N2O. D. N2.

HƯỚNG DẪN GIẢI

NH4NO2

ot C  N2 + 2H2O  ĐÁP ÁN D

CÂU 5: Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là:

A. Na+, Cl-, Ar. B. Li+, F-, Ne. C. Na+, F-, Ne. D. K+, Cl-, Ar. HƯỚNG DẪN GIẢI  Từ cấu hình ta suy ra Z là khí hiếm Ne  X+: 1s22s22p6 → X: 1s22s22p53s1 (Na)  Y-: 1s22s22p6 → Y: 1s22s22p5 (F)  ĐÁP ÁN C CÂU 6: Mệnh đề không đúng là:

A. CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3.

B. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối. C. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2. D. CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime.

HƯỚNG DẪN GIẢI CH3CH2COOCH=CH2 không cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3 vì gốc ancol của este thứ nhất là ancol không no, trong khi đó gốc axit của este thứ hai là không no.

 ĐÁP ÁN A

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.