Ngày soạn: Ngày dạy:
BÀI 1. MỆNH ĐỀ Thời gian thực hiện: (3 tiết) I. Mục tiêu 1. Kiến thức:
• Thiết lập và phát biểu được các mệnh đề phủ định, mệnh đề đảo, mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương. • Thiết lập và phát biểu được các mệnh đề có chứa ký hiệu , . ∀∃
• Xác định tính đúng, sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản. 2. Về năng lực:
Năng lực YCCĐ NĂNG LỰC ĐẶC THÙ
Năng lực mô hình hóa toán học.
• Phát biểu được mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo khi quan sát hình ảnh trong luật giao thông.
Năng lực giải quyết vấn đề toán học
• Nhận biết các loại mệnh đề.
• Xác định được được tính đúng, sai của các loại mệnh đề.
NĂNG LỰC CHUNG Năng lực tự chủ và
tự học
• Tự giải quyết các bài tập trắc nghiệm ở phần luyện tập và bài tập về nhà. Năng lực giao tiếp
và hợp tác
• Tương tác tích cực của các thành viên trong nhóm khi thực hiện nhiệm vụ hợp tác. 3. Về phẩm chất:
Trách nhiệm • Có ý thức hỗ trợ, hợp tác với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Nhân ái • Có ý thức tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm khi hợp tác. II. Thiết bị dạy học và học liệu: Máy chiếu, phiếu học tập, giấy màu, giấy A0, bút lông, kéo…. III. Tiến trình dạy học: Hoạt động 1: Xác định vấn đề a) Mục tiêu:
• Tạo sự tò mò, gây hứng thú cho học sinh khi tìm hiểu về “Mệnh đề”. • Học sinh nhớ lại các kiến thức cơ bản về mệnh đề. • Học sinh mong muốn biết mệnh đề phủ định, mệnh đề đảo, mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương, mệnh đề có chứa ký hiệu , ∀∃.
b) Nội dung:
• Hỏi1: Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng, khẳng định sai?
Khu vực có biển báo trên thì ô tô có được đi vào không? A. Khu vực có biển báo trên thì ô tô được đi vào. B. Khu vực có biển báo trên thì ô tô không được đi vào.
• Hỏi 2: Hai bạn An và Bình đang tranh luận với nhau. Bình nói: “2003 là số nguyên tố.” An khẳng đinh: “ 2003 không phải là số nguyên tố.” Tìm khẳng định đúng, khẳng định sai.
• Hỏi 3: Hình ảnh dưới đây cho thấy bạn An đang vượt đèn đỏ.
Bảo nói : “Nếu An vượt đèn đỏ thì An vi phạm luật giao thông.” Khẳng định trên đúng hay sai? c) Sản phẩm:
• Khái niệm mệnh đề. • Xác định được tính đúng, sai của mệnh đề. • Tiếp cận được mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ:
• Giáo viên chia lớp thành 3 đội chơi. • Giáo viên phổ biến cách chơi: Giáo viên trình chiếu lần lượt 3 câu hỏi; các đội thảo luận , giơ tay trả lời câu hỏi. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
• Các đội giơ tay trả lời các câu hỏi của giáo viên đưa ra. Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
• Đội nào có câu trả lời thì giơ tay, đội nào giơ tay trước thì trả lời trước. Bước 4: Kết luận, nhận định:
• Gv nhận xét câu trả lời của các đội và chọn đội thắng cuộc. • Gv đặt vấn đề: Vậy các khẳng định trên được gọi là mệnh đề, khẳng định đúng được gọi là mệnh đề đúng, khẳng định sai gọi là mệnh đề sai. Để tìm hiểu rõ về mệnh đề và liệu mệnh đề còn có những loại mệnh đề nào nữa, các em hãy cùng nghiên cứu bài học “ mệnh đề” ,bài học hôm nay ta sẽ giải quyết vấn đề này. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1: Mệnh đề, mệnh đề chứa biến a) Mục tiêu: Tìm hiểu khái niệm mệnh đề, mệnh đề chứa biến. b) Nội dung: Mệnh đề H1: Thực hiện hoạt động 1 trong sách giáo khoa trang 6
Trong các câu ở tình huống mở đầu: a) Câu nào đúng? b) Câu nào sai? c) Câu nào không xác định được tính đúng sai? Từ đây dẫn đắt khái niệm mệnh đề. H2: Đọc ví dụ 1 trong SGK và thực hiện luyện tập 1 trong SGK. H3: Tìm hiểu khái niệm mệnh đề chứa biến, cho ví dụ. H4: Thực hiện câu hỏi trong SGK trang 7 Xét câu “x > 5”. Hãy tim hai giá trị thực của x để từ câu đã cho, ta nhận được một mệnh đề đúng và một mệnh đề sai. c) Sản phẩm: TL1: Câu của Khoa đúng có các con: Voi, khỉ, ngựa, chó, mèo, chuột. Câu của An sai, câu hỏi không có tính đúng sai. Mỗi mệnh đê phải hoặc đúng hoặc sai. Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai. TL2:
Câu Không phải mệnh đề Mệnh đề đúng Mệnh đề sai
13 là số nguyên tố. x
Tổng độ dài hai cạnh bất kì của một tam giác nhỏ hơn độ dài cạnh còn lại.
x
Bạn đã làm …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.