Nguyễn Đình Khương Hình Học 10 Cơ Bản
1
Ngày soạn: 20/8/2012 Chương I: VECTƠ Tiết dạy: 01 Bài 1: CÁC ĐỊNH NGHĨA I. MỤC TIÊU: Kiến thức:
Nắm được định nghĩa vectơ và những khái niệm quan trọng liên quan đến vectơ như: sự
cùng phương của hai vectơ, độ dài của vectơ, hai vectơ bằng nhau, … Hiểu được vectơ 0 là một vectơ đạc biệt và những qui ước về vectơ 0 . Kĩ năng:
Biết chứng minh hai vectơ bằng nhau, biết dựng một vectơ bằng vectơ cho trước và có
điểm đầu cho trước. Thái độ:
Rèn luyện óc quan sát, phân biệt được các đối tượng. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập. Học sinh: SGK, vở ghi. Đọc trước bài học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: H. Đ. 3. Giảng bài mới: TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm vectơ 15’
Cho HS quan sát hình 1.1. Nhận xét về hướng chuyển động. Từ đó hình thành khái niệm vectơ.
Giải thích kí hiệu, cách vẽ vectơ. H1. Với 2 điểm A, B phân biệt có bao nhiêu vectơ có điểm đầu và điểm cuối là A hoặc B? H2. So sánh độ dài các vectơ
AB và BA?
HS quan sát và cho nhận xét về hướng chuyển động của ô tô và máy bay.
A
B
a
Đ. AB và BA. Đ2. AB BA
I. Khái niệm vectơ ĐN: Vectơ là một đoạn thẳng có hướng. AB có điểm đầu là A, điểm cuối là B. Độ dài vectơ ABđược kí hiệu là: AB = AB. Vectơ có độ dài bằng 1 đgl vectơ đơn vị. Vectơ còn được kí hiệu là
a,b,x,y , …
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm vectơ cùng phương, vectơ cùng hướng 20’
Cho HS quan sát hình 1.3. Nhận xét về giá của các vectơ H1. Hãy chỉ ra giá của các
Đ1. Là các đường thẳng AB,
Đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của một vectơ đgl giá của vectơ đó.
Nguyễn Đình Khương Hình Học 10 Cơ Bản
2
vectơ: AB,CD,PQ,RS, …?
H2. Nhận xét về VTTĐ của các giá của các cặp vectơ: a) AB và CD
b) PQ và RS
c) EF và PQ? GV giới thiệu khái niệm hai vectơ cùng hướng, ngược hướng. H3. Cho hbh ABCD. Chỉ ra các cặp vectơ cùng phương, cùng hướng, ngược hướng? H4. Nếu ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng thì hai vectơ
AB và BC có cùng hướng hay không?
CD, PQ, RS, … Đ2. a) trùng nhau b) song song c) cắt nhau
A B C D
E
F
P
Q
R
S Đ3.
AB và ACcùng phương
AD và BC cùng phương
AB và DC cùng hướng, … Đ4. Không thể kết luận.
ĐN: Hai vectơ đgl cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau. Hai vectơ cùng phương thì có thể cùng hướng hoặc ngược hướng. Ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng AB và AC cùng phương.
Hoạt động 3: Củng cố 8’
Nhấn mạnh các khái niệm: vectơ, hai vectơ phương, hai vectơ cùng hướng. Câu hỏi trắc nghiệm: Cho hai vectơ AB và CD cùng phương với nhau. Hãy chọn câu trả lời đúng: a) AB cùng hướng với CD b) A, B, C, D thẳng hàng c) AC cùng phương với BD d) BA cùng phương với CD
Các nhóm thực hiện yêu cầu và cho kết quả d).
4. BÀI TẬP VỀ NHÀ:
Bài 1, 2 SGK Đọc tiếp bài “Vectơ” Ngày soạn: 20/8/2012 Chương I: VECTƠ
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.