TRƯỜNG THPT YÊN HÒA
BỘ MÔN HÓA HỌC
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II
(NĂM HỌC 2021 – 2022) MÔN HÓA HỌC – LỚP 11 KHTN
CHƯƠNG V:HIDROCACBON NO ( ANKAN) A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT VỀ ANKAN 1. Khái niệm - Đồng đẵng - Đồng phân - Danh pháp a. Khái niệm - Ankan là hidrocacbon no mạch hở có CTTQ CnH2n+2 (n≥1). Hay còn gọi là Parafin - Các chất CH4, C2H6, C3H8 …. CnH2n+2 hợp thành dãy đồng đẵng của ankan. b. Đồng phân - Từ C4H10 trở đi có đồng phân cấu tạo (đồng phân mạch C). - Thí dụ: C5H10 có ba đồng phân: CH3-CH2-CH2-CH2CH3; CH3-CH(CH3)-CH2-CH3; CH3-C(CH3)2-CH3 c. Danh pháp - HS biết gọi tên các ankan mạch không nhánh từ C1 → C10 - Danh pháp thường : - iso - tên ankan tương ứng (iso- ở C thứ hai có nhánh -CH3). - neo - tên ankan tương ứng (neo- ở C thứ hai có hai nhánh -CH3). - Danh pháp quốc tế: Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch C chính + an
Thí dụ:
1 2 3 4
3 3 2 3 CH -CH(CH )-CH -CH (2-metylbutan) - Bậc của nguyên tử C trong hiđrocacbon no được tính bằng số liên kết của nó với các nguyên tử C khác.
Thí dụ:
I IV III II I
3 3 2 3 2 3 CH -C(CH ) -CH(CH )-CH -CH 2. Tính chất vật lý - Từ CH4 → C4H10 là chất khí. - Từ C5H12 → C17H36 là chất lỏng. - Từ C18H38 trở đi là chất rắn. - Các ankan không tam trong nước và nhẹ hơn nước. Tan nhiều trong dung môi hữu cơ. - nhiệt độ nóng chảy , nhiệt độ sôi và khối lương riêng tăng theo chiều tăng của phân tử khối. 3. Tính chất hóa học a. Phản ứng thế bởi halogen (đặc trưng cho hidrocacbon no) - Clo có thể thế lần lượt từng nguyên tử H trong phân tử metan CH4 + Cl2 askt CH3Cl + HCl CH3Cl + Cl2 askt CH2Cl2 + HCl CH2Cl2 + Cl2 askt CHCl3 + HCl CHCl3 + Cl2 askt CCl4 + HCl - Các đồng đẵng của metan cũng tham gia phản ứng thế tương tự metan Thí dụ - Nhận xét: Nguyên tử H liên kết với nguyên tử C bậc cao hơn dể bị thế hơn nguyên tử H liên kết với nguyên tử C bậc thấp hơn. b. Phản ứng tách.
0t , xt n 2n+2 n 2n 2 C H C H +H
0t , xt n 2n+2 n' 2n' m 2m+2 C H C H +C H (n = n'+m) - Thí dụ
CH3-CH3
0 500 C, xt CH2=CH2 + H2
CH3-CH2-CH3
CH3-CH2-CH2Cl + HCl : 1-clopropan (43%)
CH3-CHCl-CH3 + HCl : 2-clopropan (57%)
as
- Phản ứng oxi hóa.
CnH2n+2 + 3n +1
2 O2 → nCO2 + nH2O (
2 H O n >
2 CO n )
4. Điều chế: a. Phòng thí nghiệm:
- CH3COONa + NaOH
0 CaO, t CH4↑ + Na2CO3 - Al4C3 + 12H2O → 3CH4↑ + 4Al(OH)3 b. Trong công nghiệp: Đi từ khí thiên nhiên, khí mỏ dầu và từ dầu mỏ. B. BÀI TẬP ÁP DỤNG I. BÀI TẬP TỰ LUẬN I. Bài tập định tính : Bài 1. Viết đồng phân và gọi tên ankan ứng với các công thức phân tử : C4H10, C5H12, C6H14. Bài 2. Viết CTCT các chất có tên goi sau : a. 4-etyl-3,3-đimetylhextan b. 2,2,3-trimetylpentan Bài 3. Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi cho butan: a. Tác dụng với Clo có ánh sáng theo tỉ lệ mol 1:1. b. Tách một phân tử hidro / xt,t0 . c. Phản ứng crắc kinh / xt, t0. d. Tác dụng với oxi/ t 0 . 2. Bài tập định lượng : Dạng 1 : Xác định công thức cấu tạo từ phản ứng thế :
Bài 4. Một ankan A có thành phần phần trăm C là 83,33%. Tìm CTPT và xác định CTCT đúng của A biết rằng khi cho A tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1: 1 ta chỉ thu được 1 sản phẩm thế monoclo. Bài 5. Một ankan A tác dụng với hơi Brom cho dẫn xuất monobrom B. Biết tỉ khối hơi của B đối với không khí bằng 5,207. Tìm CTPT của A,B? Dạng 2 : Xác định công thức hợp chất từ phản ứng đốt cháy
Bài 6. Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon thu 22 gam CO2 và 10.8 gam H2O . Tìm CTPT hidrocacbon Bài 7. Khi đốt cháy hoàn toàn 2,16 gam một ankan, người ta thấy trong sản phẩm tạo thành khối lượng CO2 nhiều hơn khối lượng H2O là 3,36 gam.. Tìm CTPT của ankan đó. Bài 8. Để đốt cháy hoàn toàn 5,6 lit (đktc) hổn hợp 2 hidrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, sản phẩm lần lượt cho qua bình 1 đựng CaCl2 khan, bình 2 đựng KOH thấy khối lượng bình 1 tăng 10,8 gam; bình 2 tăng 15,4gam. Xác định 2 CTPT và tính thành phần % về thể tích của mỗi khí hidrocacbon? Bài 9. Một hỗn hợp gồm 2 ankan X và Y là đồng đẳng kế tiếp nhau có khối lượng 10,2 g. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp cần 36,8g O2. a. Tính …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.