Sách giáo khoa Toán 9 Tập hai

Giải Bài 8.11 trang 66 SGK Toán 9

Bài tập cuối chương VIII   Đã kiểm chéo

Đề bài

Trên một dãy phố có ba quán ăn A, B, C. Hai bạn Văn và Hải mỗi người chọn ngẫu nhiên một quán ăn để ăn trưa.

a) Mô tả không gian mẫu của phép thử.

b) Tính xác suất của các biến cố sau:

$E$: "Hai bạn cùng vào một quán";

$F$: "Cả hai bạn không chọn quán C";

$G$: "Có ít nhất một bạn chọn quán B".

Lời giải

a) Mô tả không gian mẫu

Mỗi bạn chọn ngẫu nhiên một trong ba quán $A$, $B$, $C$. Kết quả của phép thử là một cặp (quán Văn chọn; quán Hải chọn). Kí hiệu $AB$ nghĩa là Văn chọn quán $A$, Hải chọn quán $B$.

Ta lập bảng các kết quả có thể:

| Hải \\ Văn | $A$ | $B$ | $C$ |
|---|---|---|---|
| $A$ | $AA$ | $BA$ | $CA$ |
| $B$ | $AB$ | $BB$ | $CB$ |
| $C$ | $AC$ | $BC$ | $CC$ |

Vậy không gian mẫu của phép thử là:

$$\Omega=\{AA;\ AB;\ AC;\ BA;\ BB;\ BC;\ CA;\ CB;\ CC\}.$$

Không gian mẫu có $9$ kết quả. Vì hai bạn chọn quán một cách ngẫu nhiên nên các kết quả trên là đồng khả năng. Do đó $n(\Omega)=9$.

b) Tính xác suất của các biến cố

*Biến cố $E$: "Hai bạn cùng vào một quán".*

Có $3$ kết quả thuận lợi cho biến cố $E$ là: $AA$, $BB$, $CC$.

Vậy $P(E)=\dfrac{3}{9}=\dfrac{1}{3}$.

*Biến cố $F$: "Cả hai bạn không chọn quán C".*

Khi đó mỗi bạn chỉ chọn quán $A$ hoặc quán $B$. Có $4$ kết quả thuận lợi cho biến cố $F$ là: $AA$, $AB$, $BA$, $BB$.

Vậy $P(F)=\dfrac{4}{9}$.

*Biến cố $G$: "Có ít nhất một bạn chọn quán B".*

Có $5$ kết quả thuận lợi cho biến cố $G$ là: $AB$, $BA$, $BB$, $BC$, $CB$.

Vậy $P(G)=\dfrac{5}{9}$.

Đáp số

Không gian mẫu gồm 9 kết quả đồng khả năng: $\Omega=\{AA; AB; AC; BA; BB; BC; CA; CB; CC\}$$P(E)=\dfrac{1}{3}$; $P(F)=\dfrac{4}{9}$; $P(G)=\dfrac{5}{9}$

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.